Việc xây dựng bể phốt gia đình với kích thước chuẩn đóng vai trò quan trọng quyết định hiệu quả xử lý chất thải và tuổi thọ của toàn bộ hệ thống. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về kích thước bể phốt theo tiêu chuẩn TCVN 10334:2014, giúp các gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh tính toán chính xác dung tích phù hợp với nhu cầu sử dụng, tránh phải sử dụng dịch vụ hút hầm cầu thường xuyên.
Bể phốt gia đình bao nhiêu khối là phù hợp?
Dung tích bể phốt không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chứa chất thải mà còn quyết định tần suất bảo trì và chi phí vận hành lâu dài. Theo kinh nghiệm 10 năm của MaxClean, việc tính toán sai lệch kích thước thường dẫn đến tình trạng bể đầy nhanh hoặc lãng phí diện tích xây dựng.
Tiêu chuẩn tính dung tích bể phốt cho hộ gia đình
Dung tích bể phốt gia đình phụ thuộc vào ba yếu tố chính: số lượng thành viên, lượng nước sử dụng hàng ngày và loại chất thải xả vào bể. Các hộ gia đình từ 2-10 người thường có dung tích dao động từ 2,8 m³ đến 5,7 m³.
Bảng dung tích tham khảo theo số phòng ngủ:
- 1-2 phòng ngủ (3-4 người): 2,8-3,5 m³
- 2-3 phòng ngủ (4-5 người): 3,8-4,8 m³
- 3-4 phòng ngủ (5-8 người): 5,7-6,5 m³
- Trên 4 phòng ngủ (10+ người): 7,6 m³ trở lên
Tại các khu vực như Quận 7, Quận 2, Gò Vấp, nhiều gia đình có xu hướng sử dụng nước nhiều hơn tiêu chuẩn do điều kiện kinh tế khá giả, do đó nên tăng thêm 20-30% dung tích so với bảng tham khảo.
Dung tích bể phốt cho các công trình lớn hơn
Đối với các công trình quy mô lớn như nhà trọ, nhà hàng, khách sạn nhỏ tại TPHCM, dung tích cần tính toán dựa trên lưu lượng nước thải thực tế. Các tòa nhà chung cư trên 10 căn hộ thường cần dung tích từ 11,4-13,4 m³, trong khi các doanh nghiệp và nhà máy có thể yêu cầu hàng trăm mét khối.
Tiêu chuẩn dành cho các loại công trình:
- Nhà trọ 10-15 phòng: 8-12 m³
- Nhà hàng nhỏ (30-50 khách): 15-25 m³
- Chung cư 10 căn hộ: 11,4-13,4 m³
- Văn phòng 20-30 người: 6-10 m³
Kích thước bể phốt gia đình theo tiêu chuẩn TCVN 10334
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10334:2014 về “Bể tự hoại bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn dùng cho nhà vệ sinh” được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành để đảm bảo hiệu quả xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. MaxClean luôn áp dụng các quy định này trong quá trình tư vấn thiết kế cho khách hàng.
Các yêu cầu cơ bản theo TCVN 10334:2014:
- Dung tích ướt tối thiểu: 3 m³
- Chiều sâu lớp nước: Tối thiểu 1,2 m (1200 mm)
- Chiều rộng tối thiểu: 0,7 m (700 mm)
- Tỷ lệ dài:rộng: 3:1 đối với bể chữ nhật
- Chu kỳ hút bùn khuyến nghị: 2-3 năm/lần
Kích thước xây bể phốt gia đình 2 ngăn
Bể phốt 2 ngăn phù hợp với các hộ gia đình 2-5 người với lượng chất thải dưới 10 m³/tháng. Thiết kế này gồm ngăn chứa và ngăn lắng, trong đó ngăn chứa chiếm 2/3 diện tích tổng thể.
Kích thước tiêu chuẩn bể phốt 2 ngăn:
- Kích thước chuẩn: 3,0m x 1,5m x 2,0m (dài x rộng x cao)
- Thể tích tổng: 9,0 m³
- Ngăn chứa: 6,0 m³ (chiếm 2/3 thể tích)
- Ngăn lắng: 3,0 m³ (chiếm 1/3 thể tích)
- Đường kính ống thoát: Tối thiểu 90 mm
Trong điều kiện thực tế tại TPHCM, nhiều gia đình chọn kích thước linh hoạt hơn như 2,5m x 1,8m x 2,2m để phù hợp với diện tích mặt bằng có sẵn, miễn là đảm bảo tổng thể tích không dưới 8 m³.
Kích thước xây bể phốt gia đình 3 ngăn
Bể phốt 3 ngăn được ưa chuộng nhờ khả năng xử lý chất thải hiệu quả hơn, phù hợp với gia đình đông người hoặc các công trình có lưu lượng nước thải cao. Thiết kế bao gồm ngăn chứa, ngăn lắng và ngăn lọc.
Kích thước tiêu chuẩn bể phốt 3 ngăn:
- Kích thước chuẩn: 3,0m x 2,0m x 2,0m (dài x rộng x cao)
- Thể tích tổng: 12,0 m³
- Ngăn chứa: 6,0 m³ (chiếm 1/2 thể tích)
- Ngăn lắng: 3,0 m³ (chiếm 1/4 thể tích)
- Ngăn lọc: 3,0 m³ (chiếm 1/4 thể tích)
- Đường kính ống thông hơi: Tối thiểu 60 mm
Đặc biệt, ngăn lọc giúp giảm thiểu lượng cặn bùn thải ra môi trường, đáp ứng các quy định ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường tại TPHCM.
Hướng dẫn cách tính kích thước bể phốt gia đình đúng chuẩn
Việc tính toán chính xác kích thước bể phốt giúp tối ưu hóa hiệu quả xử lý và tiết kiệm chi phí bảo trì. MaxClean sử dụng hai phương pháp tính toán chủ yếu được áp dụng rộng rãi trong ngành.
Công thức tính tổng thể tích bể phốt theo số người
Phương pháp này dựa trên lượng chất thải trung bình mỗi người và thời gian lưu chất thải trong bể để đảm bảo quá trình phân hủy hoàn toàn.
Công thức cơ bản:
Thể tích (m³) = Số người × 0,2 m³ × 15 ngày
Ví dụ tính toán thực tế:
- Gia đình 4 người: 4 × 0,2 × 15 = 12 m³ (phần ướt khoảng 3-4 m³)
- Gia đình 6 người: 6 × 0,2 × 15 = 18 m³ (phần ướt khoảng 5-6 m³)
Công thức chi tiết theo TCVN:
Đối với lưu lượng nước thải ≤ 5,5 m³/ngày:
W = 1,5 × Q (m³)
Đối với lưu lượng nước thải > 5,5 m³/ngày:
W = 0,75 × Q + 4,25 (m³)
Trong đó: Q là lưu lượng nước thải trong ngày (m³/ngày)
Công thức tính thể tích bể phốt theo kích thước thực tế
Phương pháp này áp dụng khi đã có bản vẽ thiết kế hoặc kích thước cụ thể của bể phốt, giúp bạn tính toán chính xác thể tích bể phốt.
Công thức đơn giản:
Thể tích = Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao
Ví dụ thực tế:
- Bể 3m × 2m × 2m = 12 m³
- Bể 2,5m × 1,8m × 2,2m = 9,9 m³
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thể tích thực sử dụng chỉ bằng khoảng 80% thể tích tính toán do cần dành không gian cho lớp không khí phía trên và độ dày vách ngăn.
Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước xây hầm cầu gia đình
Kích thước bể phốt không chỉ phụ thuộc vào số người sử dụng mà còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác. Hiểu rõ các yếu tố này giúp các gia đình tại TPHCM lựa chọn kích thước phù hợp nhất.
Số lượng thành viên và thói quen sinh hoạt: Các gia đình có thói quen sử dụng nước nhiều, tắm rửa thường xuyên hoặc có người cao tuổi, trẻ nhỏ cần tăng 20-30% dung tích so với tiêu chuẩn.
Loại chất thải xả vào bể: Nếu bể phốt chỉ tiếp nhận nước đen (từ bồn cầu), dung tích cần 30-60 lít/người/ngày. Trường hợp tiếp nhận cả nước xám (từ chậu rửa, máy giặt), cần tăng lên 100-150 lít/người/ngày.
Điều kiện khí hậu địa phương: Khí hậu nhiệt đới ẩm tại TPHCM tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy, do đó có thể giảm 10-15% thời gian lưu chất thải so với các vùng khí hậu lạnh.
Diện tích mặt bằng có sẵn: Nhiều nhà phố tại TPHCM có diện tích hạn chế, buộc phải thiết kế bể phốt với tỷ lệ dài:rộng linh hoạt, nhưng vẫn đảm bảo tổng thể tích yêu cầu.
Tầm quan trọng của việc tính toán kích thước hầm cầu kỹ lưỡng
Việc tính toán chính xác kích thước bể phốt mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho gia đình, đặc biệt trong bối cảnh chi phí sinh hoạt ngày càng tăng cao tại TPHCM.
Tiết kiệm chi phí vận hành dài hạn: Bể phốt có kích thước phù hợp giúp giảm tần suất hút bùn từ 6 tháng/lần xuống còn 2-3 năm/lần, tiết kiệm từ 2-4 triệu VNĐ mỗi năm. Nhiều người thường thắc mắc xe hút hầm cầu bao nhiêu khối để ước tính chi phí, và việc giảm tần suất hút rõ ràng là một lợi ích kinh tế lớn.
Đảm bảo hiệu quả xử lý chất thải: Thể tích đủ lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật kỵ khí hoạt động tối ưu, phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ và giảm mùi hôi.
Bảo vệ môi trường và sức khỏe: Bể phốt hoạt động ổn định giúp ngăn ngừa rò rỉ chất thải, bảo vệ nguồn nước ngầm và môi trường xung quanh.
Tuân thủ quy định pháp luật: Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải, việc xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường là hành vi vi phạm pháp luật với mức phạt từ 20-200 triệu VNĐ.
Sai lầm khi xây dựng dẫn đến phải hút hầm cầu thường xuyên
Qua 10 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ hút hầm cầu tại TPHCM, MaxClean ghi nhận một số sai lầm phổ biến khiến gia đình phải hút bể phốt quá thường xuyên, gây tốn kém không ít khi tìm hiểu hút bể phốt bao nhiêu tiền.
Tính toán sai dung tích: Nhiều gia đình chỉ tính theo diện tích hiện tại mà không dự phòng cho tương lai, dẫn đến bể phốt quá nhỏ khi gia đình có thêm thành viên.
Sử dụng sai vật liệu xây dựng: Việc sử dụng gạch không nung hoặc xi măng kém chất lượng khiến bể phốt nhanh xuống cấp, giảm khả năng chứa và xử lý chất thải.
Thiết kế ống dẫn không hợp lý: Ống xả có độ dốc quá lớn hoặc quá nhỏ đều ảnh hưởng đến quá trình lắng cặn và tách nước, khiến bể nhanh đầy.
Không có hệ thống thông hơi: Thiếu ống thông hơi hoặc ống quá nhỏ (dưới 60 mm) khiến quá trình phân hủy kỵ khí bị cản trở, tăng áp suất trong bể và gây mùi hôi.
Xả chất thải không phù hợp: Đổ dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa mạnh, thuốc kháng sinh vào bồn cầu làm chết vi sinh vật trong bể, giảm khả năng tự phân hủy.
Lưu ý quan trọng khi thi công bể phốt từ chuyên gia hút hầm cầu Maxclean
Dựa trên kinh nghiệm thực tế tại hàng nghìn công trình ở TPHCM, MaxClean chia sẻ những lưu ý quan trọng giúp gia đình xây dựng bể phốt bền vững và hiệu quả.
Chọn vị trí xây bể phốt phù hợp
Vị trí đặt bể phốt quyết định không chỉ hiệu quả hoạt động mà còn ảnh hưởng đến chi phí bảo trì và sức khỏe gia đình.
Khoảng cách an toàn: Bể phốt phải cách nhà ở tối thiểu 5 m, cách giếng nước tối thiểu 30 m, cách ranh giới đất tối thiểu 2 m theo quy định của TPHCM.
Độ cao địa hình: Đặt bể ở vị trí thấp hơn nhà vệ sinh 0,5-1 m để tạo độ dốc tự nhiên cho nước thải, giảm nguy cơ trào ngược.
Khả năng tiếp cận: Đảm bảo xe hút có thể tiếp cận trong bán kính 50 m để thuận tiện cho việc bảo trì định kỳ.
Tránh khu vực ngập nước: Tại TPHCM, nhiều khu vực thường xuyên ngập trong mùa mưa, cần đặt bể phốt ở vị trí cao hoặc có hệ thống thoát nước tốt.
Độ dày tường bể phốt đạt tiêu chuẩn
Độ dày tường ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ và khả năng chịu lực của bể phốt, đặc biệt quan trọng tại TPHCM với tình trạng sụt lún và động đất nhẹ.
Tường bể chính: Độ dày tối thiểu 200 mm (20 cm) đối với bể xây gạch, 150 mm đối với bể bê tông cốt thép.
Đáy bể: Độ dày tối thiểu 150 mm với lớp cốt thép đường kính 8-10 mm, khoảng cách lưới 200 mm.
Nắp bể: Độ dày 120-150 mm, có khả năng chịu tải trọng tối thiểu 500 kg/m² để đảm bảo an toàn khi có người đi lại phía trên.
Chống thấm: Sử dụng vật liệu chống thấm chuyên dụng như màng HDPE hoặc lớp vữa chống thấm polymer để ngăn rò rỉ.
Cách lắp đặt ống bể phốt đúng kỹ thuật
Hệ thống ống dẫn đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển chất thải và duy trì áp suất trong bể phốt. Việc tuân thủ đúng theo hướng dẫn lắp đặt bể phốt sẽ đảm bảo hệ thống hoạt động bền bỉ và hiệu quả.
Ống xả vào: Đường kính tối thiểu 110 mm, độ dốc 1-3%, đầu ống nằm cách đáy bể 1/3 chiều cao để tránh khuấy động cặn bùn.
Ống thông hơi: Đường kính tối thiểu 60 mm, cao ít nhất 0,7 m trên mái nhà, có nắp chống mưa và lưới chắn côn trùng.
Ống tràn: Đặt ở ngăn cuối, cao hơn ống xả vào 10-15 cm, có van một chiều để ngăn nước thải từ bên ngoài tràn vào.
Cửa thăm: Đường kính tối thiểu 600 mm, đặt ở vị trí thuận tiện cho việc kiểm tra và hút bùn, có nắp đậy kín chống mùi.
Nếu gia đình đã thử các phương pháp tính toán trên nhưng vẫn không chắc chắn về kích thước phù hợp, hoặc cần tư vấn thiết kế chi tiết, hãy liên hệ ngay với chuyên gia của MaxClean. Với hơn 10 năm kinh nghiệm và công nghệ hút hầm cầu chân không hiện đại từ Nhật Bản, chúng tôi cam kết tư vấn miễn phí và hỗ trợ tính toán kích thước bể phốt chính xác nhất cho gia đình bạn. Gọi ngay hotline 0909999543 để được chuyên gia MaxClean tư vấn và báo giá chi tiết!






